Hiển thị các bài đăng có nhãn ngan hang. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn ngan hang. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 14 tháng 7, 2012

Sách Tuyển tập Đề thi vào các Ngân hàng



————o0o————
I. GIỚI THIỆU:
- Tác giả: Nguyễn Lê Giang
- Đồng biên soạn: Thạc sĩ MBA Nguyễn Chiến Thắng, Tiến sĩ Toán Lê Đình Nam


II. HƯỚNG DẪN TRA CỨU VÀ SỬ DỤNG
Hiện sách đã được tạo các siêu liên kết (là các chữ màu xanh) giữa câu hỏi và câu trả lời, do đó, việc tra cứu và sử dụng rất đơn giản và dễ dàng.

Bạn chỉ việc Click vào phần chữ tô màu xanh (Là các chữ có chứa liên kết) sẽ thấy ngay đáp án hoặc click ngược lại để thấy câu hỏi.


Các ký hiệu khác:
 = Xem lời giải của bài tập
 = Xem đề bài tập của lời giải này
 = Phần bài tập chưa có lời giải


III. CÁCH THANH TOÁN MUA SÁCH

1) Giá bán: 200.000 VNĐ/1 bản mềm
(KHÔNG bao gồm phí chuyển tiền !)
Kể từ 28/6/2012 – Giá sách được thống nhất ở mức: 200k/1 bản mềm. Bạn mua sách sẽ được gửi Free kèm: 01 Tài liệu 37 dạng BT Tín dụng ngân hàng + Bộ Văn bản pháp luật ngân hàng hiện hành + 14 đề thi ngân hàng mới năm 2011, 2012. (Giá sách đã bao gồm phí tư vấn và hỗ trợ giải đáp thắc mắc!)(Những bạn đã mua sách có thể mua thêm phần tài liệu gửi kèm này với chi phí: 50.000 VNĐ – Theo như các phương thức bên dưới đây!)
2) Gửi sách: Thông qua Email mà bạn cung cấp trong vòng 12h
3) Đặt mua:
- Thông qua chuyển khoản/ nộp tiền vào 1 trong các tài khoản ngân hàng sau:
- Vì số tiền không nhiều nên phiền bạn chuyển khoản trước và Giang sẽ gửi ngay bản mềm vào mail mà bạn đã đăng ký hoặc chỉ định.
Tài khoản 1:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh Hà Nội
Chủ tài khoản: Nguyễn Lê Giang
Số tài khoản: 1001224321
Số thẻ ATM: 9704 4310 1751 7845
(Lưu ý: Phí chuyển tiền khác tỉnh, địa bàn, cùng SHB là 5.500 VNĐ) – Biểu phí SHB


Tài khoản 2:
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hà Nội
Chủ tài khoản: Nguyễn Lê Giang
Số tài khoản: 711A46430004
(Lưu ý: Phí chuyển tiền khác tỉnh, địa bàn, cùng Vietinbank là 22.000 VNĐ) – Biểu phí Vietinbank

Tài khoản 3:
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình
Chủ tài khoản: Nguyễn Lê Giang
Số tài khoản: 0611001892082
(Lưu ý: Phí chuyển tiền khác tỉnh, địa bàn, cùng Vietcombank là 18.000 VNĐ) – Biểu phí Vietcombank
LƯU Ý: Các bạn mua sách bằng chuyển khoản từ Ngân hàng khác sẽ cần thêm phí chuyển khoản. Nên số tiền chuyển sẽ phải lớn hơn 200.000 VNĐ (Vì còn mất phí, tùy ngân hàng).
Chuyển tiền cùng SHB, Vietinbank, cùng tỉnh, địa bàn sẽ không mất phí.

-==========================-
XÁC NHẬN THÔNG TIN CHUYỂN KHOẢN
Có 2 cách như sau:
1) NẾU NỘP TIỀN MẶT: Nội dung nộp tiền bạn ghi: “Họ tên của bạn” + “nộp vào TK”. Sau đó nhắn tin cho mình Họ tên của bạn & Email
2) NẾU CHUYỂN KHOẢN: Bạn nhắn tin cho Giang 4 số cuối TK chuyển tiền của bạn. Sau đó nhắn tin cho mình 4 số cuối TK chuyển tiền của bạn & Email
Hoặc bạn có thể liên hệ qua điện thoại, nếu còn chưa tin tưởng, mời bạn giao dịch gặp mặt trực tiếp tại Hà Nội :)

-==========================-
Ngay sau khi chuyển khoản/ nộp tiền; bạn hãy nhắn đến số ĐT: 098 939 0127
Hoặc số cố định: (04).3734.6439 ; Số máy lẻ 206 (Nơi mình làm việc nếu các bạn chưa tin tưởng); gặp Giang để mình check và gửi file ngay nhé!
IV. QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI MUA
1) Với các bạn đã mua bản mềm của sách sẽ được nhận các bản cập nhật (nếu có) miễn phí của sách này.
2) Mỗi bạn đã mua sách, đừng quên gửi Email, Số di động, Họ tên đầy đủ ==> Để được ưu tiên tư vấn miễn phí, tối đa 3 câu hỏi/1 tuần (trong vòng 6 tháng) về các lĩnh vực thi cử và kiến thức chuyên môn. Thông tin xin gửi về Email: legiang127@gmail.com
V. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
1) Liệu tôi có thể tin tưởng khi chuyển khoản trước?
Trả lời:
- Giang đã cho số cố định để các bạn tin tưởng. Mặt khác, với số tiền như vậy, Giang không muốn lừa đảo các bạn làm gì cả !
2) Các đáp án trong sách liệu có chính xác?
Trả lời:
- Các kiến thức trong sách là các kiến thức Giang sử dụng để thi tuyển vào ngân hàng và đã kiểm chứng lại nó khi đã đi làm; Bằng chứng thiết thực nhất là chỉ với 1/3 kiến thức trong sách, mình đã qua hầu hết các vòng thi viết khi thi vào các ngân hàng.
3) Bao giờ thì mình nhận được file của sách nếu chuyển khoản?
Trả lời:
- Ngay sau khi chuyển khoản, bạn hãy nhắn tin (hoặc gọi) cho Giang theo số ĐT trên là đã chuyển vào TK ngân hàng nào. Giang sẽ kiểm tra và gửi file ngay cho bạn.
4) Việc bán sách bằng file mềm như thế này thì sẽ dễ dàng bị sao chép ?
Trả lời:- Đúng vậy, tuy nhiên khi bạn mua sách bản gốc thì cái bạn nhận được sẽ nhiều hơn số tiền bạn phải bỏ ra so với việc mua lậu từ người khác. Đó là điều mình bảo đảm. Đơn cử như:“Trả lời mọi thắc mắc liên quan đến sách này”, “Hỏi đáp và tư vấn kinh nghiệm thi tuyển”, “Hỏi đáp các vấn đề về lương thưởng, mô tả vị trí công việc”… v..v…. 

-=============================-

VI. DỰ KIẾN
Nếu việc phát hành cuốn sách đầu tay thành công; Giang sẽ lên kế hoạch viết tiếp 2 quyển sách nữa bao gồm:
1 – Tuyển tập các câu hỏi phỏng vấn (Trong phần thi phỏng vấn)
2 – Phân tích ngành trong hoạt động tín dụng (Để phân biệt sự khác nhau giữa từng đặc thù ngành khách hàng vay vốn là các doanh nghiệp, hộ kinh doanh – TS đảm bảo là gì, Đặc thù mùa vụ; Cách quản lý TSĐB để chúng ta – “bên cho vay” luôn là người nắm đằng chuôi !)
GiangBLOG

Clip: Money as Debt (Tiền là Nợ) – Phụ đề Việt ngữ


Tiền là gì? Được tạo ra như thế nào? Bản chất thực sự của Hệ thống Ngân hàng?
GiangBLOG xin giới thiệu với các bạn 47 phút của tập phim “Money as Debt – Tiền là Nợ” của đạo diễn Paul Grignon trình bày một cách đơn giản nhưng cực kỳ rõ ràng thông qua các hình ảnh biểu tượng sinh động. Bộ phim rất thích hợp với những ai muốn tìm hiểu về tiền tệ, sự ra đời của ngân hàng và nâng cao khả năng anh ngữ của mình:)
GiangBLOG

Clip: Tổng quan về hoạt động của ngân hàng thương mại – TS Nguyễn Minh Kiều



1.Các vấn đề căn bản về ngân hàng thương mại
1.1.Định nghĩa
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan.Vay tiền của người gửi và cho các công ty và cá nhân vay lại. Tiền huy động được của người gửi gọi là tài sản “nợ” của ngân hàng. Tiền cho công ty và cá nhân vay lại cũng như tiền gửi ở các ngân hàng khác và số trái phiếu ngân hàng sở hữu gọi là tài sản “có” của ngân hàng. Phần chênh lệch giữa số tiền huy động được và số tiền đem cho vay, gửi ngân hàng và mua trái phiếu gọi là vốn tự có của ngân hàng thương mại. Phần tài sản có tính thanh khoản được giữ để đề phòng trường hợp tiền gửi vào ngân hàng bị rút ra đột ngột gọi là tỷ lệ dự trữ của ngân hàng. Toàn bộ số vốn của ngân hàng được chia làm hai loại: vốn cấp 1 và vốn cấp 2. Vốn cấp 1, còn gọi là vốn nòng cốt, về cơ bản bao gồm vốn điều lệ cộng với lợi nhuận không chia cộng với các quỹ dự trữ được lập trên cơ sở trích lập từ lợi nhuận của tổ chức tín dụng như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển. Vốn cấp 2 về cơ bản bao gồm: (i) phần giá trị tăng thêm do định giá lại tài sản của tổ chức tín dụng (ii) nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bên ngoài (bao gồm trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và một số công cụ nợ thứ cấp nhất định) và (iii) dự phòng chung cho rủi ro tín dụng.
1.2.Chức năng của NHTM
2.Phân loại NHTM
2.1.Dựa vao hình thức sở hữu
Ngân hàng thương mại nhà nước
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng liên doanh
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
2.2.Dựa vào chiến lược kinh doanh
2.3.Dựa vào quan hệ tổ chức

3.Cơ cấu tổ chức của một NHTM
4.Các hoạt động chủ yếu của NHTM

4.1.Hoạt động huy động vốn
4.2.Hoạt động tín dụng
4.3.Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
4.4.Các hoạt động khác

5.Phân loại các nghiệp vụ NHTM
5.1.Dựa vào bảng cân đối tài sản
5.2.Dựa vào đối tượng khách hàng
5.2.1.Các nghiệp vụ đối với khách hàng doanh nghiệp
5.2.2.Các nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhân

6.Tác động của luật các tổ chức tín dụng đến hoạt động của NHTM
6.1.Các quy định về vốn
6.2.Các quy định về dự trữ và bảo đảm an toàn
6.3.Các quy định về cho vay
(Phần 1)
(Phần 2)
(Phần 3)
(Phần 4)
(Phần 5)
(Phần 6)
(Phần 7)
(Phần 8)
(Phần 9 – END)
GiangBLOG

Thứ Năm, 19 tháng 4, 2012

Các ngân hàng đang gặp những khó khăn gì?

picture
VNBA kiến nghị Chính phủ cần có chính sách khuyến khích các ngân hàng cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên.

Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (VNBA) vừa tổng hợp ý kiến của các ngân hàng thương mại, gửi tới Cục Phát triển Doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) theo yêu cầu báo cáo tình hình tổ chức hội viên về việc rà soát thực trạng hoạt động doanh nghiệp trong Hiệp hội.

Theo bản tổng hợp này, các ngân hàng thương mại đang đối mặt với những khó khăn trong huy động và cho vay, dẫn đến khó đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và dẫn đến những hạn chế nội tại.

VNBA cho biết, về huy động vốn, với trên 90% tỷ trọng vốn của ngân hàng hiện nay là nguồn vốn ngắn hạn, gây khó khăn cho các ngân hàng thương mại trong việc quản trị nguồn vốn, khó bảo đảm cân đối kỳ hạn. Kỳ hạn huy động vốn bình quân có xu hướng rút ngắn trong khi kỳ hạn cho vay bình quân dài, tạo nguy cơ rủi ro kỳ hạn và lãi suất.

Hơn nữa, sự mất cân đối kỳ hạn vốn của ngân hàng hiện nay cũng là một trong những nguyên nhân khiến nhiều ngân hàng không thể đáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, do các doanh nghiệp này chủ yếu vay vốn trung và dài hạn để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.

Về tăng trưởng tín dụng, trên cơ sở ý kiến của các hội viên, VNBA cho rằng, do hàng tồn kho lớn, sản xuất của các khách hàng đang suy giảm nghiêm trọng, các ngân hàng khó khăn trong thu nợ (gốc, lãi), nợ xấu có xu hướng tăng cao. Một số lĩnh vực cho vay cần ưu tiên như cho vay nông nghiệp, nông thôn gặp nhiều khó khăn do khách hàng vay không đủ điều kiện để ngân hàng xem xét cho vay (không có phương án sản xuất - kinh doanh có hiệu quả không có hoặc không đủ tài sản bảo đảm, tình hình tài chính không minh bạch, nợ xấu phát sinh do không tiêu thụ được sản phẩm...).

Cụ thể hơn, ở tình hình huy động vốn, những tháng đầu năm lạm phát tăng cao, các ngân hàng gặp khó khăn, nguồn vốn huy động toàn hệ thống có xu hướng giảm. Tuy nhiên, sau khi có Chỉ thỉ 02 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, với việc xử lý nghiêm các ngân hàng vi phạm trần lãi suất huy động vốn, VNBA nhìn nhận rằng hầu hết các tổ chức tín dụng đã nghiêm túc thực hiện trần lãi suất; hiện tượng chạy đua lãi suất, khách hàng mặc cả lãi suất với ngân hàng trước đây, đến nay nhìn chung đã giảm đáng kể. Đến 23/3/2012, mặc dù trần lãi suất huy động đã giảm 1% nhưng tổng nguồn vốn huy động của hệ thống đã tăng 1,5% so với cuối năm 2011.

Qua thực tế tình hình huy động vốn, theo VNBA, một số ngân hàng thương mại có lợi thế về mạng lưới, thương hiệu, nguồn vốn huy động tăng mạnh; một số ngân hàng quy mô nhỏ huy động vốn trên thị trường 1 gặp khó khăn, một số khác quản trị rủi ro thanh khoản yếu, vốn huy động phụ thuộc lớn vào thị trường 2, nắm giữ ít giấy tờ có giá, thực hiện cạnh tranh lách huy động vốn với lãi suất cao đã ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ chức tín dụng khác và gây mất ổn định thị trường tiền tệ.

Tuy nhiên, do Ngân hàng Nhà nước có biện pháp xử lý kịp thời thông qua tái cấp vốn, nghiệp vụ thị trường mở và các biện pháp khác, nên về cơ bản thanh khoản VND toàn hệ thống hiện vẫn đảm bảo.

Về tín dụng, báo cáo của VNBA tổng hợp rằng các tổ chức hội viên đã điều chỉnh lãi suất cho vay VND theo xu hướng giảm dần, phù hợp với xu hướng giảm của lãi suất huy động. Và mặc dù, các ngân hàng đã “giảm mạnh” mức lãi suất cho vay, tuy nhiên nhiều doanh nghiệp chưa tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng, tăng trưởng tín dụng toàn ngành cuối năm 2011 chỉ đạt 12%, còn trong những tháng đầu năm 2012, dư nợ cho vay nền kinh tế giảm mạnh, đến 23/3/2012 giảm khoảng 2% so với cuối năm 2011.

Về chất lượng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu, trong bối cảnh lãi suất vẫn còn cao, môi trường kinh tế trong và ngoài nước tiềm ẩn rủi ro, các doanh nghiệp tiếp tục gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, làm dư nợ quá hạn và nợ xấu có xu hướng gia tăng. Tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống tổ chức tín dụng đến 29/2/2012 là 3,42%.

Cũng theo VNBA, thu nhập của ngân hàng đến chủ yếu từ hoạt động cho vay, nhưng năm qua với điều kiện kinh tế nói chung và thị trường tài chính nói riêng, nguồn thu từ hoạt động tín dụng của hầu hết các ngân hàng bị ảnh hưởng, dẫn đến hiệu quả hoạt động của hầu hết ngân hàng bị giảm sút đáng kể. Biên độ lợi nhuận bị thu hẹp so với năm 2010, tỷ lệ ROA, ROE có xu hướng giảm; đến tháng 10/2011, tỷ lệ ROA toàn hệ thống đạt 1,02%, ROE đạt 10,4%.

Với những khó khăn và thực tế trên, đầu mối đại diện tiếng nói cho các ngân hàng thương mại kiến nghị Chính phủ với một số giải pháp cơ bản.

Cụ thể, VNBA cho rằng cần có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong vấn đề xử lý khối lượng hàng tồn kho lớn, đặc biệt có các giải pháp tháo gỡ thị trường bất động sản, giải tỏa vốn vay ngân hàng; tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận vốn vay từ các ngân hàng thông qua chính sách hoãn, giãn thuế cho một số đối tượng doanh nghiệp được ưu tiên hoặc bảo lãnh của nhà nước khi vay vốn.

Chính phủ cần có chính sách khuyến khích các ngân hàng cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên, tạo điều kiện cho các khách hàng lĩnh vực này tiếp cận được nguồn vốn lãi suất thấp, với thời gian phù hợp.

Cơ quan quản lý cũng cần hoàn thiện khung pháp lý đối với các hoạt động mua bán nợ, mua bán tài sản đảm bảo, giải thể, sáp nhập, mua bán các công ty, doanh nghiệp, đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp theo chủ trương, định hướng của Chính phủ, lành mạnh hóa tình hình tài chính doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại cho vay.

Chính phủ cần có chính sách kích cầu tiêu dùng để khuyến khuyến người dân dùng hàng nội trên cơ sở thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm; đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại để hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, thu hồi được vốn tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động sản xuất - kinh doanh…

Theo Vneconomy

Thứ Ba, 10 tháng 4, 2012

Đồng loạt giảm các lãi suất điều hành

Các quy định mới về lãi suất bắt đầu có hiệu lực từ ngày 11/4/2012.

picture

Trong vòng chưa đầy một tháng, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục giảm đồng loạt các lãi suất điều hành.

Ngày 10/4/2012, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số 693/QĐ-NHNN về mức lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng.

Theo đó, các lãi suất chủ chốt trên được điều chỉnh giảm 1%/năm so với trước đó. Cụ thể, lãi suất tái cấp vốn là 13%/năm; lãi suất tái chiết khấu là 11%/năm; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng là 14%/năm.

Quyết định trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/4/2012 và thay thế Quyết định số 407/QĐ-NHNN ngày 12/3/2012 về các mức lãi suất nói trên.

Cùng ngày, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 08/2012/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-NHNN ngày 28/9/2011 quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo đó, Ngân hàng Nhà nước quy định lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 4%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 12%/năm; riêng quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 12,5%/năm.

Như vậy, trần lãi suất huy động đối với VND giảm thêm 1%/năm.

Thông tư 08 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/4/2012. Đối với lãi suất tiền gửi bằng VND có kỳ hạn của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh trước ngày Thông tư 08 có hiệu lực thi hành, được thực hiện cho đến hết thời hạn; trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, tổ chức, cá nhân không đến lĩnh tiền gửi, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định lãi suất đối với tiền gửi theo quy định tại thông tư này.

Thống đốc cũng giao Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định về mức lãi suất tiền gửi bằng VND; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm quy định.

Theo Vneconomy.vn

Chủ Nhật, 4 tháng 3, 2012

Phân nhóm tín dụng: Danh sách nhóm 1 và 2


Tuần qua, thị trường tài chính đón nhận, chờ đợi và “tìm kiếm” thông tin liên quan đến việc phân hạng tín dụng cho từng ngân hàng.

Việc phân loại và giao chỉ tiêu tín dụng trong năm phần nào đánh giá sự tăng trưởng lành mạnh của ngân hàng. Tính đến ngày 27/2/2012 đã có hơn 20 ngân hàng công bố chỉ tiêu tín dụng được ngân hàng nhà nước ( NHNN) giao trong năm.

Phân nhóm tín dụng 2012


Nhóm 1 ( Chỉ tiêu 17%)Nhóm 2 ( chỉ tiêu 15%)
VietcombankSouthern Bank
BIDVKienlongBank
AgribankABBank
VietinBankNam A Bank
ACBDai A Bank
SeABankOCB
VIBLienvietPost Bank
MBBaovietbank
Maritimebank
VPBank
MHB
Sacombank
Eximbank
Sacombank
SHB
Bảng danh sách cập nhật đến ngày 02/03/2012

Nhìn vào bảng công bố này, ta có thể thấy rằng chỉ những ngân hàng nhóm 1 và nhóm 2 công bố mức chỉ tiêu tín dụng được giao, còn nhóm 3 nhóm 4 gần như im hơi lặng tiếng. Những ngân hàng thuộc nhóm 4 chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn, vì rất có thể họ sẽ bị xếp vào nhóm phải sáp nhập, tái cấu trúc lại.

Nếu như bản thân ngân hàng lo lắng cho “số mệnh” của mình thì khách hàng giao dịch với những ngân hàng “chưa có tên trong bảng vàng” công bố cũng thắc mắc, hoài nghi và lo sợ về tài sản của mình. Theo thông tin từ NHNN thì sau 6 tháng sẽ đánh giá lại “ thứ hạng” của các ngân hàng, tuy nhiên, với tình hình thực tế như hiện nay thì ngân hàng “nhóm 4” đang phải gòng mình nỗ lực trong khó khăn. Không được tăng tín dụng, khách hàng e ngại gửi tiền, bị “đối thủ” nhóm 1 và 2 chèn ép, dành khách hàng, vô hình chung đã đưa nhóm 4 vào cuộc đua “đuối sức đuối vốn”.

Theo Thống Đốc NHNN Nguyễn Văn Bình thì đầu quý II/2012 sẽ có từ 5 – 8 ngân hàng cần phải tái cấu trúc lại. Tuy danh sách những ngân hàng này chưa được công bố chính thức nhưng giới quan tâm lĩnh vực tài chính ngân hàng cũng phần nào đoán được. Tham gia vào cuộc đua sáp nhập – hợp nhất, vừa qua Vietcombank đã lên tiếng muốn tham gia tái cơ cấu. Như vậy sau BIDV sau khi tham gia vào quá trình hợp nhất SCB – Tín nghĩa-  Đệ nhất thì nay lại có thêm một ông lớn muốn tham gia vào loại hình này….

Giảm lãi suất vay, cánh cửa dần “hé mở” cho doanh nghiệp

Mặc dù, đang phải gánh mức lãi suất vay rất cao, kinh doanh gặp khó khăn và phải gòng mình trả lãi ngân hàng, nhưng với các thông tin bên lề việc giảm lãi suất vay đã phần nào giúp cho doanh nghiệp có thêm niềm tin để đẩy mạnh sản xuất.

Tính đến thời điểm hiện nay đã có hơn 5 ngân hàng tuyên bố giảm lãi suất vay, trong đó có 5 ông lớn. Mức lãi suất vay thấp nhất hiện nay là 14,5%/năm cho các lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất nông sản,…
Mặt bằng chung lãi suất vay dành cho Doanh nghiệp SME vẫn đang là +-20% - +-22%/năm. Với sự tham gia giảm lãi suất của BIDV, Vietcombank, Agribank, VietinBank, VIB, ACB và gần đây nhất là Tienphongbank bắt đầu triển khai gói tín dụng ưu đãi trị giá 1.000 tỷ đồng dành cho nhóm khách hàng đầu tư, sản xuất máy móc, hàng công nghệ, nghiên cứu công nghệ cao và kinh doanh xuất khẩu.

Lãi suất cho vay áp dụng trong chương trình này dao động từ 15% - 18%/năm, tùy theo ngành nghề và dự án cụ thể. Với tín hiệu “giảm lãi suất” hi vọng trong thời gian tới Doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiếp cận được mức lãi suất vay quanh mức 17 % - 19%/năm theo kỳ vọng của NHNN.

Theo Laisuat

Bĩ cực ngân hàng nhóm 4

Không được tăng tín dụng, bị đối thủ biến đó thành cơ hội giành khách hàng, không ít đơn vị còn bị Ngân hàng Nhà nước giám sát đặc biệt. Những ngày này thực sự là bĩ cực với số ngân hàng rơi vào nhóm 4.


Chấp nhận thực tế này, các ngân hàng nhóm 4 đang gồng mình chịu đựng, nỗ lực phấn đấu và đếm từng ngày để được “thăng hạng” sau 6 tháng tới.

Khi những ngân hàng trong diện nhóm 1 đến nhóm 3 được công bố thì danh tính những ngân hàng nhóm 4 cũng dần lộ diện.

Phân nhóm là một phần trong kịch bản tái cấu trúc hệ thống ngân hàng mà nhà điều hành đang từng bước thực hiện.


“Đánh bóng” và giành khách nhờ phân nhóm!

Cán bộ của một ngân hàng bị xếp vào nhóm 4 phân trần: “Những ngày này chúng tôi rất khó khăn, tín dụng không được tăng, còn bị ngân hàng khác cướp mất khách”.

Qua tìm hiểu, không ít ngân hàng thương mại cổ phần trong diện nhóm 1 và 2, bằng cách nào đó có được danh sách những ngân hàng nhóm 4, đã tranh thủ cơ hội đó để “vợt” khách hàng. Tại phòng giao dịch một ngân hàng nhóm một, nhân viên chìa danh sách những ngân hàng nhóm bốn cho khách gửi tiền và nói thẳng: “Gửi vào đây, đừng gửi vào những ngân hàng nhóm 4 đấy, kẻo mất cả chỉ lẫn chài!”.

Trong điều kiện lãi suất tiền gửi cùng 14%/năm, phần lớn khách hàng không muốn gửi vào nơi bất an nên nguồn tiền gửi của ngân hàng nhóm bốn cứ vợi dần.

Các ngân hàng nhóm 4 còn phải chịu đựng thêm một áp lực khác là bị áp dụng các biện pháp kiểm soát ngặt nghèo của Ngân hàng Nhà nước. Cán bộ một ngân hàng trong diện này cho biết, một ngày sau khi nhận được thông báo phân nhóm, một tổ giám sát của Ngân hàng Nhà nước đến ngồi kè kè, “canh” từng đồng ra, đồng vào. Mọi tài khoản giao dịch nhận tiền gửi, cho vay, thu hồi công nợ, cân đối sổ sách đều bị tổ giám sát canh chừng và “soi” rất nghiêm ngặt. Những hạch toán chi phí cũng bị để mắt tới, khiến công việc kinh doanh không được thoải mái như trước.

Đáng chú ý, một bộ phận khá lớn ngân hàng trong nhóm 3 (chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng chỉ 8% trong năm nay) cũng khổ sở không kém vì những lời đồn mà Habubank là một ví dụ.

Một cán bộ của ngân hàng này trần tình: “Habubank trong thời gian vừa qua gặp rất nhiều tin đồn không tốt. Trong thời điểm khủng hoảng, mặc dù giảm 45% doanh số so với cùng kỳ năm trước nhưng Habubank là ngân hàng đầu tiên công khai lợi nhuận lỗ quý 4/2011. Chúng tôi luôn đề cao sự minh bạch và tự nhìn nhận mình để tiếp tục cải tổ”.

Theo ông này, dù lỗ trong quý 4 nhưng cân đối cả năm 2011, lợi nhuận Habubank vẫn đạt trên 300 tỷ đồng.

Gồng mình chống cự

Theo chỉ thị 01/CT -NHNN, những ngân hàng thuộc nhóm 4 không được tăng trưởng tín dụng. Theo đó, để duy trì hoạt động, chủ yếu phụ thuộc vào kết quả thu hồi công nợ.

Bởi vậy, họ bắt đầu thành lập hẳn ban xử lý công nợ và ráo riết truy thu những khoản nợ quá hạn và ngấp nghé đến hạn. Thậm chí như trước đây, có những hợp đồng quá hạn hẳn vài tuần đến một tháng mới bị ngân hàng thúc ép thì nay, những hợp đồng còn cả tuần mới đến hạn trả nhưng ngân hàng đã cho nhân viên đến rục rịch đánh động thu nợ.

Tuy nhiên, theo phó tổng giám đốc một ngân hàng, việc thu hồi nợ trong bối cảnh hiện nay không hoàn toàn đơn giản. Bởi, khi khoản nợ rơi vào nhóm 5 (nợ xấu có nguy cơ mất vốn) thì gần như chắc chắn, khách hàng không còn khả năng trả nợ, buộc ngân hàng phải thanh lý tài sản. Nhưng, quá trình thanh lý, phát mại tài sản không phải lúc nào cũng thuận lợi do thủ tục nhiêu khê của luật pháp. Với tài sản đảm bảo là nhà đất, không phải ngân hàng muốn bán ngay là được, nhất là trong điều kiện thị trường đình trệ như hiện nay.

Chưa kể, có nhiều trường hợp, con nợ ngoài việc không chịu giao tài sản đảm bảo, còn thuê luật sư kiện ngược và vụ việc phải đưa ra tòa. Thực tế, không ít hợp đồng tín dụng không kín kẽ về mặt pháp lý, cộng với yếu tố vi phạm đạo đức nghề nghiệp nên kết cục, nợ vẫn hoàn là nợ.

Cùng với thu hồi nợ, cơ cấu lại danh mục tài sản và lành mạnh hóa bảng cân đối tài sản, những ngân hàng nhóm bốn bắt đầu xoay ra định hướng lại mục tiêu hoạt động, trong đó tập trung chủ yếu cho bán lẻ và nâng cao dịch vụ sản phẩm. Thế nhưng, bán lẻ là một quá trình, gắn với sự xác định mục tiêu hoạt động và kết quả của đầu tư, từ hệ thống core banking đến mạng lưới hữu hình, nên muốn nâng ngay doanh số hoạt động mảng này cũng không thể trong chốc lát.

Ngoài ra, để làm “đẹp lòng” Ngân hàng Nhà nước, một vài ngân hàng nhóm 4 cũng tích cực đưa ra các chương trình tín dụng cho “tam nông”, doanh nghiệp nhỏ và vừa với quy mô tới cả nghìn tỷ đồng, với mong muốn để nhà quản lý hiểu rằng, họ đang tự chữa trị mình và nắn hoạt động theo đúng theo mục tiêu điều hành để hy vọng sau 6 tháng sẽ được “thăng hạng”!

Một vấn đề đặt ra ở đây, những khó khăn của ngân hàng nhóm 4 có lây lan cho cả hệ thống và làm khó Ngân hàng Nhà nước?

Một lãnh đạo cấp cao của Ngân hàng Nhà nước cho biết, trong quá trình “chữa trị” khoảng chục ngân hàng nhóm 4, Ngân hàng Nhà nước luôn sẵn sàng ứng cứu kịp thời để đảm bảo thanh khoản chi trả tức thời và bảo vệ quyền lợi hợp pháp người gửi tiền. Và đó là một phần trong kịch bản tái cấu trúc hệ thống ngân hàng mà nhà điều hành đang từng bước thực hiện từ đầu năm 2012 và kéo dài khoảng 5 năm tới.

Theo VnEconomy

Thứ Tư, 26 tháng 10, 2011

Các NH nước ngoài, NH liên doanh, VP đại diện tại Việt Nam

Loại hình Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam

STT

Tên ngân hàng

Số Giấy Phép

Ngày tháng cấp giấy phép

Địa chỉ

Vốn điều lệ

(triệu USD)

1INDOVINA BANK135/GP-SCCI21/11/199039 Hàm Nghi, Q1, TPHCM

50 triệu USD

2SHINHANVINA BANK10/NH-GP04/01/19933-5 Hồ Tùng Mậu, Q.1, TPHCM

30 triệu USD

3VID PUBLIC BANK01/NH-GP25/03/199253 Quang Trung, Hà Nội

20 triệu USD

4VINASIAM (Việt Thái)19/NH-GP20/04/19952 Phú Đức Chính, Q.1, TPHCM

20 triệu USD

5Việt-Nga11/GP-NHNN30/10/200685 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà NộI

30 triệu USD

Loại hình Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

STT

Tên ngân hàng

Số Giấy Phép

Ngày tháng cấp giấy phép

Địa chỉ

Vốnđiềulệ

(triệu USD)

1ABN Amro Bank(Hà lan)23/NHGP14/09/1995360 Kim Mã, Hà Nội

15 triệu USD

2ANZ (Australia & New Zealand Banking Group) (Úc)08/NH-GPCN19/01/1996TPHCM (CN phụ)
3ANZ (Australia & New Zealand Banking Group) (Úc)07/NH-GP15/06/199214 Lê Thái Tổ, Hà Nội

20 triệu USD

4BANK OF CHINA (Trung Quốc)21/NH-GP24/07/1995115 Nguyễn Huệ, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

5BANK OF TOKYO MISUBISHI UFJ (Nhật)24/NH-GP17/02/19965B Tôn Đức Thắng, Q.1, TPHCM

45 triệu USD

6BANKOK BANK(Thái lan)03/NH-GP15/04/199235 Nguyễn Huệ, Q.1,TPHCM

15 triệu USD

06/NH-GPCN10/08/1994Hà Nội (CN phụ) 56 Lý Thái Tổ

7BNP (Banque Nationale de Paris) (Pháp)05/NH-GP05/06/1992SaiGon Tower, 29 Lê Duẩn, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

8CALYON (Pháp)02/NH-GP01/04/199221-23 Nguyễn Thị Minh Khai, TPHCM

20 triệu USD

9CALYON (Pháp)04/NH-GP27/05/1992Hà Nội Tower, 49 Hai Bà Trưng, Hà Nội (CN phụ)
10CHINFON COM. BANK (Đài loan)11/NH-GP09/04/199314 Láng Hạ, Hà Nội

30 triệu USD

07/NH-GPCN24/12/199427 Tú Xương, Quận 3, TPHCM (CN phụ)

11CITY BANK (Mỹ)13/NH-GP19/12/199417 Ngô Quyền,Hà Nội

20 triệu USD

12CITY BANK (Mỹ)35/NH-GPCN22/12/1997TPHCM(CN phụ)
13Cathay United Bank (Đài Loan)08/GP-NHNN29/06/2005123 Trần Quý Cáp, Thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

15 triệu USD

14Chinatrust Com.Bank (Đài loan)04/NH-GP06/02/20021-5 Lê Duẩn, Q1, TPHCM

15 triệu USD

15DEUSTCHE BANK (Đức)20/NH-GP28/06/1995Saigon Centre tầng 12,13,14,65 Lê Lợi, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

16FENB (Mỹ)03/NHNN-GP20/05/2004Số 2A-4A, Tôn Đức Thắng, Q1, TP.HCM

15 triệu USD

17First Commercial Bank (Đài loan)09/NHNN-GP09/12/200288 Đồng Khởi, Q1, TP HCM

15 triệu USD

18HONGKONG SHANGHAI BANKING CORPERATION (Anh)15/NH-GP22/03/1995235 Đồng khởi,Q.1, TPHCM

15 triệu USD

19HONGKONG SHANGHAI BANKING CORPERATION (Anh)01/NHNN-GP04/01/200523 Phan Chu Trinh, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội

15 triệu USD

20JP Morgan CHASE bank(Mỹ)09/NH-GP27/07/199929 Lê Duẩn, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

21KOREA EXCHANGE BANK (KEB) (Hàn Quốc)298/NH-GP29/08/1998360 Kim Mã Hà nội

15 triệu USD

22LAO-VIET BANK (Lào)05/NH-GP23/03/200017 Hàn Thuyên, Hà Nội

2,5 triệu USD

23LAO-VIET BANK (Lào)08/NHGP14/04/2003181 Hai Bà Trưng, Q1, TPHCM (CN thứ 2)

2,5 triệu USD

24MAY BANK (Malaysia)05/GP-NHNN29/03/2005Cao ốc Sun Wah Tower, 115 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM

15 triệu USD

25MAY BANK (Malaysia)22/NH-GP15/08/199563 Lý Thái Tổ, Hà Nội

15 triệu USD

26Mega International Commercial Co., (Đài loan)25/NH-GP03/05/19965B Tôn Đức Thắng, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

27Mizuho Corporate BANK(Nhật)02/GP-NHNN30/03/2006Tầng 18, Sun Wah, 115 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM

15 triệu USD

28Mizuho Corporate BANK(Nhật)26/NH-GP03/07/199663 Lý Thái Tổ, Hà Nội

15 triệu USD

29NATEXIS (Pháp)06/NH-GP12/06/1992173 Võ Thị Sáu, Q3, TPHCM

15 triệu USD

30OCBC (Singapore)(Keppel)27/NH-GP31/10/1996SaiGon Tower, 29 Lê Duẩn, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

31SHINHAN BANK (Hàn Quốc)17/NH-GP25/03/199541 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

32STANDARD CHARTERED BANK (Anh)12/NH-GP01/06/199449 Hai Bà Trưng, Hà Nội

15 triệu USD

33Standard Chartered Bank (Anh)- Chi nhánh TP Hồ Chí Minh12/GP-NHNN28/12/2005Tầng 2, Saigon Trade Center, Q1, TPHCM

15 triệu USD

34Sumitomo-Mitsui Banking Corporation (Nhật Bản)(SMBC)1855/GP-NHNN20/12/2005Toà nhà The Landmark T9, 5B Tôn Đức Thắng, Q1, TP Hồ Chí Minh

15 triệu USD

35UNITED OVERSEAS BANK (UOB)(Singapore)18/NH-GP27/03/199517 Lê Duẩn, Q.1, TPHCM

15 triệu USD

36WOORI BANK (Hàn Quốc)- Chi nhánh TP Hồ Chí Minh1854/GP-NHNN20/12/2005P808, lầu 18 toà nhà Sun Wah, 115 Nguyễn Huệ, Q1, TP Hồ Chí Minh

15 triệu USD

37WOORI BANK(Hàn Quốc) (Hanvit cũ)16/NH-GP10/07/1997360 Kim Mã, Hà Nội

15 triệu USD

Loại hình Văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

STT

Tên ngân hàng

Số Giấy Phép

Ngày tháng cấp giấy phép

Địa chỉ

1ABN Amro (Hà Lan)294/QĐ-NHNN30/01/2007162 Pasteur, Q.1 HCM
2ANZ BANK (Úc)07/GP-VPĐD10/04/20036 Phan Văn Trị Cần Thơ
3Acom Co., Ltd (Nhật)06/GP-NHNN30/05/2006Tầng M Toà nhà Sun Wah, 115 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM
4American Express Bank (Mỹ)1622/QĐ-NHNN10/11/200531 Hai Bà Trưng, Hà Nội
5American Express Bank (Mỹ)01/GP-NHNN29/01/2007Số 8 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM
6BHF – Bank Aktiengesellschaft (Đức)293/QĐ-NHNN30/01/200735 Nguyễn Huệ, Q.1, HCM
7BNP Paribas (Pháp)1588/QĐ-NHNN11/08/20066B Tràng Tiền, Hà Nội
8Bank of India (Ấn Độ)2355/QĐ-NHNN07/12/2006Số 2 Thi Sách, Q.1, Tp HCM
9Bayerische Hypo-und Vereinsbank (Đức)1991/QD-NHNN20/10/20062 Ngô Quyền, Hà Nội
10Bipielle Bank (Adamas) (Thuỵ Sỹ)292/QĐ-NHNN30/01/200740 Bà Huyện Thanh Quan HCM
11Bipielle Bank (Adamas) (Thuỵ Sỹ)1489/QĐ-NHNN22/11/200450 Thi Sách Hà Nội
12Cathay United Bank (Đài Loan)09/GP-NHNN06/12/200488 Hai Bà Trưng, Hà Nội
13Cathay United Bank (Đài Loan)06/GP-NHNN12/05/200526 Hồ Tùng Mậu, Q1, TPHCM
14Chinatrust Commercial Bank (Đài loan)711/QĐ-NHNN12/04/200641B Lý Thái Tổ Hà Nội
15Commerzbank (Đức)03/GP-NHNN11/04/2006Toà nhà Landmark, 5B Tôn Đức Thắng, Q1, TPHCM
16Commonwealth Bank of Australia (Australia)1563/QĐ-NHNN28/10/200531 Hai Bà Trưng Hà Nội
17DEUSTCHE BANK (Đức)04/GP-NHNN04/05/2007Hà Nội
18Dresdner Bank AG (Đức)1657/QĐ-NHNN17/11/200531 Hai Bà Trưng Hà Nội
19E.Sun Commercial Bank (Đài Loan)03/GP-NHNN11/04/200737 Tôn Đức Thắng, Q1, TPHCM
20First Commercial Bank (Đài loan)312/QĐ-NHNN30/03/2004198 Trần Quang Khải, Hà nội
21Fortis Bank (Bỉ)08/GP-NHNN11/09/2006Toà nhà Daewoo, Ba Đình, Hà Nội
22Fortis Bank (Bỉ)1633/QĐ-NHNN11/11/2005115 Nguyễn Huệ, Q.1, HCM
23Fubon Bank (Hongkong) Limited (Hồng Kông)1530/QĐ-NHNN24/10/2005115 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM
24GE Money (Hồng Kụng)05/GP-NHNN20/04/2006P606 Metropole Center, 56 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hoàn Kiếm
25HSH Nord Bank AG (Hamburgische Landesbank) (Đức)346/QĐ-NHNN06/04/200444B Lý Thường Kiệt, Hà Nội
26Hana Bank (Hàn Quốc)56/GP-NHNN12/11/2007Tầng 10, Toà nhà Bitexco, 19-25 Nguyễn Huệ, Q.1, TP.HCM
27Hongkong & Shanghai Banking Corporation (HSBC) (Anh)1829/QĐ-NHNN21/09/200612 Đại lộ Hoà Bình, phườn An Cư, Ninh Kiều, Cần Thơ
28Hua Nan Commercial Bank, Ltd (Đài Loan)05/GP-VPĐD11/06/2004535 Kim Mã, Hà Nội
29Indian Oversea Bank (Ấn Độ)22/GP-NHNN25/01/2008
30Industrial Bank of Korea (Hàn Quốc)10/GP-NHNN-VPĐD13/10/200534 Lê Duẩn, Q.1, Tp HCM
31JP Morgan Chase Bank (Mỹ)1567/QĐ-NHNN22/12/200531 Hai Bà Trưng Hà Nội
32Kookmin Bank22/GP-NHNN21/09/20071709A Trung tâm thương mại Sài Gòn, 37 Tôn Đức Thắng, Q1, TPHCM
33Korea Exchange Bank (Hàn quốc)06/GP-VPĐD24/07/200234 Lê Duẩn, Q.1, Tp HCM
34KrasBank (Nga)01/GP-VPĐD28/01/200337 Tôn Đức Thắng, Q.1, Tp HCM
35Land Bank of Taiwan (Đài Loan)07/GP-NHNN12/05/2005Lầu 7, 5B Tôn Đức Thắng, Q1, TPHCM
36Landesbank Baden-Wuerttemberg (Đức)754/QĐ-NHNN17/04/200627 Lý Thái Tổ Hà Nội
37Mitsubishi UFJ Lease & Finance Company Limited17/GP-NHMM13/09/2007TPHCM
38Natexis Banque BFCE (Pháp)1494/QĐ-NHNN22/11/200453 Quang Trung, Hà Nội
39National Bank of Kuwait (Cô-oét)1124/QĐ-NHNN09/09/2004Sun Wah Tower, 115 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM
40Nova Scotia Bank (Canada)2116/QĐ-NHNN10/11/200617 Ngô Quyền,Hà Nội
41Reiffeisen Zentral Bank Ostrreich (RZB) (Áo)242/QĐ-NHNN10/03/20056 Phùng Khắc Hoan, Q.1, Tp HCM
42Sinopac Bank (Đài Loan)1450/QĐ-NHNN24/07/20062A-4A, Tôn Đức Thắng, Q1, TPHCM
43Sociộtộ Gộnộrale Bank (Pháp)1589/QĐ-NHNN11/08/20062A-4A Tôn Đức Thắng, Q.1, Tp HCM
44Sociộtộ Gộnộrale Bank (Pháp)1590/QĐ-NHNN11/08/200644B Lý Thường Kiệt, Hà Nội
45Taishin International Bank (Đài Loan)02/GP-NHNN11/01/2005Số 8 Nguyễn Huệ, Q1, TPHCM
46Taiwan Shin Kong Commercial Bank23/GP-NHNN21/09/2007Lầu 3, Broadway D, 152 Nguyễn Lương Bằng, Q7, TPHCM
47The Shanghai Commercial and Savings Bank, Ltd (Đài Loan)11/GP-NHNN01/12/2005Đồng Nai
48The Sumitomo Bank, Ltd. (Nhật)07/GP-NHNN24/09/200444Lý Thường Kiệt, Hà Nội
49Union Bank of Taiwan (Đài Loan)1290/QĐ-NHNN30/08/20058 Nguyễn Huệ, Q.1, Tp HCM
50Visa International (Mỹ)03/GP-NHNN26/01/2005SaiGon Tower, 29 Lê Duẩn, Q.1, TPHCM
51Wachovia, N.A (Mỹ)01/GP-NHNN20/02/20066B Tràng Tiền, Hà Nội
52Wachovia, N.A (Mỹ)16/GP-VPĐD08/08/2003235 Đồng Khởi, Quận 1, Tp HCM
GiangBLOG

Girls Generation - Korean